Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 07h:25' 07-09-2024
Dung lượng: 25.5 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 07h:25' 07-09-2024
Dung lượng: 25.5 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – TRẦN LÊ DUY – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Tập hai
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – TRẦN LÊ DUY – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Tập hai
MỤc lỤc
BÀI 6. TRONG THẾ GIỚI CỦA GIẤC MƠ (THƠ)....................................................4
DẠY ĐỌC.......................................................................................................................................... 4
DẠY TIẾNG VIỆT............................................................................................................................20
DẠY VIẾT ........................................................................................................................................24
DẠY NÓI VÀ NGHE .....................................................................................................................30
ÔN TẬP ...........................................................................................................................................34
BÀI 7. TRONG ÁNH ĐÈN THÀNH THỊ (TIỂU THUYẾT HIỆN ĐẠI)......................37
DẠY ĐỌC........................................................................................................................................37
DẠY TIẾNG VIỆT............................................................................................................................58
DẠY VIẾT ........................................................................................................................................61
DẠY NÓI VÀ NGHE .....................................................................................................................72
ÔN TẬP ...........................................................................................................................................75
BÀI 8. HAI TAY XÂY DỰNG MỘT SƠN HÀ (TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH VÀ VĂN BẢN
NGHỊ LUẬN) ......................................................................................................77
DẠY ĐỌC........................................................................................................................................77
DẠY TIẾNG VIỆT......................................................................................................................... 102
DẠY VIẾT ..................................................................................................................................... 104
DẠY NÓI VÀ NGHE .................................................................................................................. 111
ÔN TẬP ........................................................................................................................................ 114
BÀI 9. KHÁM PHÁ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (VĂN BẢN THÔNG TIN)................ 116
DẠY ĐỌC..................................................................................................................................... 116
DẠY TIẾNG VIỆT......................................................................................................................... 135
DẠY VIẾT ..................................................................................................................................... 138
DẠY NÓI VÀ NGHE .................................................................................................................. 146
ÔN TẬP ........................................................................................................................................ 150
3
BÀI
6
TRONG THẾ GIỚI CỦA GIẤC MƠ
(THƠ – 11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết;
Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC THƠ
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA
TỰ DO (Đọc mở rộng theo thể loại)
SAN-VA-ĐO ĐA-LI VÀ “SỰ DAI DẲNG CỦA KÍ ỨC” (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình
tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,...
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư
tưởng và cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm thơ.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
– Năng lực sáng tạo thể hiện qua việc có những kiến giải mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất
Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Yếu tố siêu thực trong thơ trữ tình.
– Hình tượng và biểu tượng.
– Cách đọc thơ có yếu tố siêu thực.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số tranh, ảnh có liên quan đến bài học, ví dụ: hình ảnh thôn Vĩ Dạ, bức tranh Sự dai
dẳng của kí ức (San-va-đo Đa-li).
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh, ảnh (nếu có).
– Giấy A1 hoặc bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
– PHT (GV có thể chuyển một số câu hỏi trong SGK thành PHT).
– Bảng biểu, sơ đồ tóm tắt đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực.
4
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ điểm của bài học.
b. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS về chủ điểm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS liệt kê trên giấy stick-note những từ khoá thể hiện suy nghĩ của
em về cụm từ “Trong thế giới của giấc mơ”.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Mỗi HS có 2 phút để thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS đọc các từ khoá đã ghi.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của
bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ học tập của phần Đọc; xác định được thể loại chính
của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc và thể loại chính của
bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc tên thể loại (bên dưới tên chủ điểm), đọc lướt tên
các VB trong chủ điểm và trả lời câu hỏi: Thể loại chính sẽ học ở bài học này và nhiệm vụ
học tập trong phần Đọc là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, sau đó giới thiệu về chủ điểm và thể
loại chính (thơ có yếu tố siêu thực) của bài học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
1.1. Yếu tố siêu thực trong thơ trữ tình
a. Mục tiêu: Kích hoạt tri thức nền về giấc mơ; bước đầu nhận biết được đặc điểm của
thơ có yếu tố siêu thực.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về giấc mơ và đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS:
(1) Kể lại một giấc mơ của mình và xem xét các hình ảnh trong giấc mơ có mối liên quan
nào với nhau hay không, sau đó giải thích thế nào là siêu thực.
(2) GV ghi hai câu thơ Bao giờ mặt nhật tan thành máu/ Và khối lòng tôi cứng tợ si (Hàn
Mặc Tử, Những giọt lệ) lên bảng, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các hình ảnh “mặt nhật, máu,
si” gợi cho bạn liên tưởng đến điều gì?
5
Hình ảnh trong câu thơ
Liên tưởng của tôi
mặt nhật
…
máu
…
si
…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 2 HS trình bày câu trả lời.
(2) 4 HS trả lời, GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, kết luận vấn đề theo định hướng sau:
(1) Dựa trên câu trả lời của HS và mục Siêu thực (SGK, tr. 5), GV làm rõ khái niệm siêu
thực: Sự kì lạ, khác thường, phá vỡ những quy luật thông thường của thực tại, gợi nhắc
những bí ẩn, phi logic của những giấc mơ và của những ám ảnh vô thức.
(2) GV giảng giải sự ám ảnh về trăng, hồn, máu trong thơ Hàn Mặc Tử để làm rõ yếu tố
siêu thực trong thơ. GV cũng có thể nêu thêm sự kết hợp giữa những hình ảnh có vẻ không
liên quan với nhau như “hơi nắng, nũng nịu, cặp môi tươi” để làm rõ yếu tố siêu thực trong
hai câu thơ sau:
Hơi nắng dịu dàng đầy nũng nịu
Sau rào khẽ liếm cặp môi tươi
(Hàn Mặc Tử, Nắng tươi)
1.2. Hình tượng và biểu tượng
a. Mục tiêu: Bước đầu phân biệt được hình tượng và biểu tượng.
b. Sản phẩm: Thông tin điền vào bảng so sánh.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc mục Hình tượng và biểu tượng (SGK, tr. 6) và điền
vào bảng sau:
Hình tượng
Biểu tượng
Khái niệm
…
…
Ví dụ (VB Tây Tiến)
…
…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, hướng dẫn HS phân biệt hai khái niệm này:
Khái niệm
6
Hình tượng
Biểu tượng
Hình ảnh, nhân vật được xây dựng
một cách sống động, sáng tạo trong
tác phẩm thể hiện quan điểm,
tư tưởng, ý đồ, tài năng của người
nghệ sĩ.
Loại hình ảnh đặc biệt, thông
qua hình thức cụ thể, trực
quan, gợi lên những tư tưởng,
triết lí có ý nghĩa sâu xa.
Ví dụ (VB Tây Tiến) Hình tượng người lính Tây Tiến.
Hình ảnh “dáng kiều thơm”
biểu tượng cho các thiếu nữ
Hà Nội thanh lịch.
2. Hoạt động đọc văn bản Đây thôn Vĩ Dạ
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm
của bản thân với nội dung của VB.
– Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS liên quan đến những hiểu biết về hồi ức.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 7).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS chia sẻ hiểu biết của mình, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, chia sẻ vai trò hồi ức trong đời sống
tình cảm của con người.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Thực hiện được kĩ năng tưởng tượng, suy luận trong quá trình đọc VB.
– Chuẩn bị thông tin cho việc trả lời các câu hỏi ở mục Sau khi đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Một HS đọc diễn cảm VB, các HS khác, trong quá trình nghe đọc,
ghi câu trả lời lên giấy stick-note và dán vào vị trí các thẻ Tưởng tượng, So sánh, Suy luận
trong VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi đã nêu trong các thẻ đọc. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS đối
với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá đúng/ sai mà tập trung đánh giá
cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng,
biểu tượng, yếu tố siêu thực
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn
ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố siêu thực.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 6 (SGK, tr. 8).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
7
(1) Nhóm 2 HS điền thông tin vào PHT để trả lời câu 1:
PHIẾU HỌC TẬP
1. Lời nói ở dòng thơ đầu tiên là lời của .................. nói với .............................................
2. Hình dung về cảnh và người thôn Vĩ:
Từ ngữ trong trang sách
.....................................
Hình ảnh trong đầu tôi
.....................................
(2) Nhóm 2 HS điền vào bảng sau (câu 2)
Cảnh sông nước mà tôi từng biết:
Cảnh sông nước trong bài thơ:
..................................................................... ......................................................................
Ý nghĩa từ “kịp” trong cảm quan của chủ thể trữ tình:
...............................................................................................................................................
(3) Nhóm 5 HS thảo luận về câu 3.
(4) Nhóm 5 HS thảo luận về câu 6.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện từng nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm trình bày câu trả lời cho các câu hỏi. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần trả lời của các nhóm, hướng dẫn HS dựa trên
định hướng tham khảo sau:
(1) Câu 1: Khổ thơ này có thể hiểu là toàn bộ lời của cô gái nói với chàng trai, nhưng
cũng có thể hiểu là chàng trai tự nói với mình (dòng thơ thứ nhất nhắc lại lời cô gái mời về
thôn Vĩ; dòng thơ thứ hai, thứ ba, thứ tư tự tưởng tượng chuyến đi thăm thôn Vĩ của mình).
Cảnh vật thôn Vĩ tươi mới, trong trẻo, sáng ngời, thể hiện qua hình ảnh nắng mới lên,
mướt, xanh như ngọc, đặc biệt là cách dùng phép so sánh rất mới mẻ: xanh như ngọc, cho
thấy sắc xanh như phát sáng. Con người thôn Vĩ phúc hậu, dịu dàng, kín đáo, thể hiện qua
hình ảnh “mặt chữ điền” khuất sau “lá trúc”.
(2) Câu 2: Gió và mây luôn đi cùng một hướng, và khi có gió thì nước cũng gợn lăn tăn.
Tuy nhiên, trong khổ thơ này, gió và mây chia lìa hai ngả, dòng nước cũng lặng im, buồn
thiu, không gợn sóng.
Từ “kịp” thể hiện lo âu, sợ hãi trước bước đi thời gian của chủ thể trữ tình. Vạn vật như
đang chia lìa, người rời xa nhau, mà thời gian của chủ thể có lẽ không còn nhiều để kịp đón
chiếc thuyền chở trăng về.
(3) Câu 3: “Khách đường xa” ở khổ thơ cuối có thể là người con gái mà chủ thể trữ tình
thương nhớ, người mà anh luôn “mơ” đến. Từ không gian “ở đây” mịt mù sương khói, chủ
thể trữ tình dõi nhìn ra không gian “đường xa”. Những hình ảnh trong khổ thơ này tràn ngập
những đường nét cụ thể bị xoá mờ (đường xa), sự cách trở đến gần như xa lạ, mất mát (nhìn
không ra), sự mịt mờ khiến con người không còn nhận ra nhau (sương khói mờ nhân ảnh),
8
cặp đại từ “anh – em” thân thương đã trở thành “khách đường xa” và đại từ “ai – ai” đầy xa
cách. Từ đó, có thể thấy, dường như sự tin tưởng, nhớ thương giữa chủ thể trữ tình và “em”
đã dần phai nhạt và trở thành nỗi lo âu về sự chia li, mất mát không thể tránh khỏi.
(4) Câu 6:
– Gió theo lối gió, mây đường mây: Thể hiện sự kết hợp giữa những hình ảnh vốn dĩ rất
khác biệt, ít khi đi liền nhau, tạo nên một không gian phi hiện thực.
– Hình ảnh vườn buổi sớm, bến sông đêm khuya và một nơi chốn “ở đây” không xác định
cả về không gian và thời gian, đặt liền nhau: Thể hiện sự kết hợp giữa những không gian, thời
gian khác xa nhau tạo nên những liên tưởng đột ngột, bất ngờ về những ám ảnh đau thương
của chủ thể trữ tình. Trong không gian “ở đây” đầy cô độc, chủ thể trữ tình hình dung bản
thân được “về chơi” ở thế giới bên ngoài, tìm lại những vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của thế giới
đó, nhưng rồi vẫn ám ảnh về sự chia lìa, mất mát và cuối cùng lại bị những nỗi đau, lo âu, sợ
hãi của bản thân kéo trở về với thế giới cô độc của riêng mình.
2.3.2. Tìm hiểu chủ đề và mối quan hệ giữa chủ để với hình thức nghệ thuật của
tác phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 4, 5, 7 (SGK, tr. 8).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 5 HS điền sơ đồ sau để trả lời cho câu 4.
Chủ thể của câu hỏi thứ nhất
.....................................
Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
.....................................
Chủ thể của câu hỏi thứ hai
.....................................
Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
.....................................
Chủ thể của câu hỏi thứ ba
.....................................
Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
.....................................
(2) Nhóm 5 HS xem lại phần trả lời cho các câu 1, 2, 3, 6, từ đó rút ra nhận xét khái quát
về sự thay đổi của ngoại cảnh và cảm xúc của chủ thể trữ tình (câu 5).
(3) Nhóm 5 HS điền thông tin vào bảng sau để trả lời câu 7:
Chủ đề
Các biện pháp nghệ thuật thể hiện chủ đề
...............................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ từ (1) (3).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 nhóm HS trình bày câu trả lời cho 2 câu hỏi. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
9
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 4: Câu hỏi thứ nhất: Câu hỏi và cũng là lời mời mọc, pha chút trách móc nhẹ
nhàng của người con gái thôn Vĩ; thể hiện tình cảm thân mật, trân trọng, quý mến.
Câu hỏi thứ hai: Câu hỏi mang cảm xúc lo âu, xót xa của chủ thể trữ tình trước sự chia
lìa, tan vỡ của vạn vật.
Câu hỏi thứ ba: Câu hỏi mang cảm xúc hoang mang, cô đơn, đầy tổn thương và mất mát
của chủ thể trữ tình trước sự xa cách của những người mình yêu thương, nhớ nhung.
(2) Câu 5: Về ngoại cảnh, sự biến đổi đột ngột từ cảnh vườn tược buổi sáng sớm, tươi
xanh, tràn đầy sức sống, đến cảnh sông nước đêm khuya lặng lẽ, hiu hắt và cuối cùng là một
không gian “ở đây” mịt mờ sương khói, không rõ ở thời điểm nào trong ngày.
Về cảm xúc của chủ thể trữ tình, sự biến đổi đột ngột từ hạnh phúc, tươi vui đến lo lắng,
bất an và cuối cùng là đau buồn, thất vọng, cô độc.
(3) Câu 7: Chủ đề của bài thơ: Vẻ đẹp của thôn Vĩ Dạ trong những hình dung đầy thương
nhớ, lo âu và đau thương của một con người mãi mãi không còn dịp trở lại.
Một số biện pháp nghệ thuật góp phần thể hiện chủ đề: câu hỏi tu từ, thủ pháp so sánh,
sự kết hợp giữa các từ ngữ, hình ảnh vốn khó kết hợp với nhau, sử dụng hình ảnh mang tính
biểu tượng,... Kết hợp với các chi tiết: Vườn thôn Vĩ đẹp một cách hư ảo với nắng hàng cau,
lá xanh và gương mặt phúc hậu của người thôn Vĩ; bến sông thôn Vĩ hư hư thực thực với
gió và mây, dòng nước lặng lẽ, hoa bắp lay và con thuyền chở đầy ánh trăng; cô gái thôn Vĩ
đẹp trong trắng, thanh khiết đến gần như xa lạ, gần như không có thực, khiến chủ thể trữ tình
càng xót xa, đau đớn về tình yêu tuyệt vọng của mình.
2.3.3. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực sáng tạo.
b. Sản phẩm: Bài tập sáng tạo: vẽ bức tranh về thôn Vĩ Dạ.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS về nhà vẽ bức tranh thôn Vĩ. Gợi ý: HS có thể vẽ cảnh thôn Vĩ
vào buổi sáng sớm (được gợi tả trong khổ thơ đầu) hoặc cảnh thôn Vĩ vào buổi tối (được
gợi tả trong khổ thứ hai) hoặc thể hiện ấn tượng chung về cảnh thôn Vĩ qua toàn bộ bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện ở nhà, sau đó đăng lên trang HT của lớp.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: HS đăng sản phẩm lên trang Google
Classroom của lớp, các HS khác và GV xem/ đọc, nhận xét dựa trên định hướng sau:
– Nội dung bức tranh: thể hiện cảnh thôn Vĩ.
– Hình thức: sự hài hoà của màu sắc, đường nét.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca
a. Mục tiêu:
– Khái quát được đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực.
– Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà: VB Đàn ghi ta của Lor-ca.
b. Sản phẩm: Khái quát của HS về đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực và kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập ở nhà: VB Đàn ghi ta của Lor-ca.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
10
(1) Nhóm 2 đọc lại tri thức đọc hiểu về Yếu tố siêu thực trong thơ trữ tình (SGK, tr. 5) xem
lại câu trả lời cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và điền vào bảng sau:
Đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực
Thể hiện trong văn bản Đây thôn Vĩ Dạ
Xây dựng một thế giới khác lạ
…
Kết hợp sử dụng những từ ngữ, hình ảnh rất
xa nhau, khó liên kết với nhau
…
(2) Cá nhân HS:
– Tìm thông tin về cây đàn ghi ta, đất nước Tây Ban Nha (trang phục áo choàng đỏ của
các dũng sĩ trong lễ hội đấu bò, chế độ độc tài Phrăng-cô,...), nhà thơ Lor-ca.
– Đọc VB Đàn ghi ta của Lor-ca.
– Trả lời các câu hỏi trong các mục Trước khi đọc và Đọc VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp.
(2) Cá nhân HS thực hiện ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: (1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực qua
VB Đây thôn Vĩ Dạ dựa vào các gợi ý sau:
Đặc điểm của thơ có
yếu tố siêu thực
Thể hiện trong văn bản Đây thôn Vĩ Dạ
Xây dựng một thế giới
Thế giới của ảo ảnh, bến sông trăng, mịt mờ sương khói.
khác lạ
– Gió theo lối gió, mây đường mây
Kết hợp sử dụng những
– Thuyền chở trăng
từ ngữ, hình ảnh rất xa
nhau, khó liên kết với Sự kết hợp của những hình ảnh xa nhau tạo liên tưởng bất ngờ:
Hình ảnh vườn buổi sớm, bến sông đêm khuya và một nơi chốn
nhau
“ở đây” không xác định.
(2) HS báo cáo sản phẩm trong tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được tri thức nền; trình bày được kết quả chuẩn bị cho việc đọc
hiểu VB đã thực hiện ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu hỏi trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trao đổi trong nhóm về câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 9).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
11
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS chia sẻ ý kiến của bản thân.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS, nhấn mạnh một số thông tin cơ bản về
Lor-ca dựa vào cước chú số 2 (SGK, tr. 9).
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong các thẻ đọc Tưởng tượng, Theo dõi.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: 1 – 2 HS đọc diễn cảm VB, các HS khác nghe bạn đọc và ghi câu trả
lời cho thẻ đọc Tưởng tượng, đánh dấu các từ ngữ trong VB để trả lời cho các thẻ Theo dõi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB, sau đó, chia sẻ câu trả lời cho 3 câu hỏi ở các thẻ
đọc Tưởng tượng, Theo dõi.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS chia sẻ câu trả lời cho 3 câu hỏi ở các thẻ.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc diễn cảm của HS về: tốc độ đọc; mức độ to, rõ, trôi chảy,
lưu loát, ngừng, nghỉ hợp lí, thể hiện cảm xúc của người viết đối với Lor-ca; nhận xét về thái
độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ HT ở nhà của HS.
(2) GV nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng theo dõi, tưởng tượng.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng,
biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn
ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK/ tr. 10 – 11).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 5 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 1:
– Nhóm 2 HS nhận xét về số câu, độ dài, ngắn của khổ thơ/ dòng thơ.
– Nhóm 5 HS vẽ sơ đồ bố cục, từ đó, xác định mạch cảm xúc của tác giả thể hiện trong
bài thơ.
(2) Câu 2: Nhóm 2 HS điền vào phiếu sau:
PHIẾU TỪ NGỮ, HÌNH ẢNH
Từ ngữ, hình ảnh gợi tả hình tượng
nhà thơ Lor-ca
Nét độc đáo của từ ngữ, hình ảnh
Khổ 1
……………………………………
………………………………..
Khổ 2
……………………………………
…………………………………
(3) Câu 3: HS đọc lại định nghĩa về biểu tượng trong phần Tri thức Ngữ văn và điền vào
sơ đồ sau:
12
Biểu tượng
.....................................
Ý nghĩa
.....................................
(4) Câu 4: Nhóm 2 HS thảo luận về tác dụng của việc lặp lại âm thanh tiếng đàn “li-la
li-la li-la”.
(5) Câu 5: Nhóm 2 HS nhận xét về nhạc điệu của khổ thơ thứ hai, thứ ba và tìm các yếu
tố tạo nên nhạc điệu ấy.
(6) Câu 6: HS viết một vài câu, trình bày cảm nhận của mình về hình tượng nhà thơ Lor-ca,
sau đó chia sẻ trong với các bạn trong lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 1:
a. Các dòng thơ không có dấu câu, dòng thơ, khổ thơ có độ dài, ngắn khác nhau.
b.
Phần 1: (6 dòng đầu)
Hình ảnh người nghệ sĩ tự do, cô độc trong bối cảnh
không gian rộng lớn.
Phần 2: (16 dòng tiếp theo)
Hình ảnh Lor-ca bị hạ sát và niềm xót xa, tiếc thương
của tác giả.
Phần 3: (phần còn lại)
Hình ảnh bất tử của Lor-ca.
Mạch cảm xúc của bài
thơ được triển khai từ sự
cảm thương với người
nghệ sĩ đơn độc đến sự
xót xa, tiếc thương của
tác giả đối với cái chết
của Lor-ca và niềm tin
vào sự bất tử của ông.
(2) Câu 2:
Từ ngữ, hình ảnh gợi tả hình
tượng nhà thơ Lor-ca
Nét độc đáo của từ ngữ, hình ảnh
Khổ 1
áo choàng đỏ gắt
lang thang về miền đơn độc
trên yên ngựa mỏi mòn
…
Vừa gợi tả hình ảnh dũng mãnh của Lor-ca
trong chiếc áo choàng đỏ của các dũng sĩ đấu
bò, vừa gợi tả hình ảnh người nghệ sĩ tự do, cô
độc trong không gian rộng lớn.
Khổ 2
áo choàng bê bết đỏ
chàng đi như người mộng du
…
Gợi tả nỗi xót xa, tiếc thương của tác giả đối
với cái chết của Lor-ca, đồng thời gợi lên hình
ảnh bi tráng của người nghệ sĩ.
Điểm chung của những hình ảnh, từ ngữ trong hai khổ thơ là sự kết hợp của những từ
ngữ, hình ảnh rất xa nhau, thông thường khó liên kết với nhau (yếu tố siêu thực), đồng thời
thể hiện sự tương giao giữa các giác quan thính giác – thị giác: tiếng đàn – bọt nước (yếu
tố tượng trưng).
13
(3) Câu 3:
– Áo choàng đỏ gắt: Biểu tượng cho người dũng sĩ đấu bò, cũng là biểu tượng cho người
nghệ sĩ Lor-ca trong cuộc đấu tranh cho khát vọng dân chủ, cho những cách tân trong nghệ
thuật.
– Tiếng ghi ta nâu, tiếng ghi ta xanh lá, tiếng ghi ta tròn bọt nước, chiếc ghi ta màu bạc:
Biểu tượng cho những cách tân trong nghệ thuật của Lor-ca.
– Hành động ném lá bùa vào xoáy nước, ném trái tim vào lặng yên: Biểu tượng cho sự hi
sinh vì nghệ thuật của người nghệ sĩ, đồng thời cũng có thể là biểu tượng của sự giải thoát
cho Lor-ca khỏi những đau khổ của trần gian.
(4) Câu 4: Việc lặp lại âm thanh tiếng đàn “li-la li-la li-la” có tác dụng gợi tả âm thanh
vang mãi, không dứt của chùm hợp âm tiếng đàn ghi ta, đồng thời gợi tả sự bất tử của Lor-ca
và nghệ thuật của ông.
(5) Câu 5: Các dòng thơ được viết theo lối vắt dòng, câu thơ dài, ngắn khác nhau. Khổ
thơ thứ hai gần như không có vần (chỉ có 2/6 dòng dùng vần thông (ngao – hoang), nhạc điệu
có phần trúc trắc, gợi tả sự kinh hoàng khi Lor-ca bị bắn). Khổ thơ thứ ba sử dụng điệp ngữ
(tiếng ghi ta) và cách gieo vần chân (ấy – mấy), nhạc điệu có phần du dương, vang xa, gợi tả
sự trường tồn của nghệ thuật của Lor-ca.
(6) Câu 6: Đây là câu hỏi mở, HS trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân.
3.3.2. Tìm hiểu chủ đề và mối quan hệ giữa chủ đề với hình thức nghệ thuật của tác phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 7, 8 (SGK, tr. 11).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Câu 7: HS xem lại phần trả lời cho câu 1, sau đó dùng kĩ thuật khăn trải bàn để trả
lời câu hỏi 7.
(2) Câu 8: Nhóm 5 HS điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP
CHỦ ĐỀ, TƯ TƯỞNG, THÔNG ĐIỆP CỦA VĂN BẢN
Khái niệm
Bài thơ Đàn ghi ta
của Lor-ca
Chủ đề
là vấn đề chính mà VB nêu lên qua
một hiện tượng đời sống
……………………
Tư tưởng
là sự nhận thức, lí giải và thái độ
của tác giả đối với toàn bộ nội dung
……………………
Thông
điệp
là ý tưởng quan trọng nhất, là bài
học, cách ứng xử mà tác giả muốn
gửi đến người đọc
……………………
Biện pháp tu từ
………………
………………
………………
………………
………………
………………
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ sung.
14
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận dựa trên
gợi ý sau:
(1) Câu 7: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng xót thương, tiếc nuối cho cái chết
của Lor-ca nói riêng, của người nghệ sĩ trên hành trình đấu tranh cho tự do, cho sự sáng tạo
nghệ thuật, đồng thời là sự ngợi ca, tôn vinh sự bất tử của nghệ thuật.
(2) Câu 8:
– Chủ đề bài thơ: Niềm tiếc thương, xót xa của nhà thơ Thanh Thảo đối với cái chết của
Lor-ca, niềm tin vào sự bất diệt của Lor-ca nói riêng, nghệ thuật nói chung.
– Tư tưởng của bài thơ: Sự nhận thức của Thanh Thảo về số phận bi kịch của người nghệ sĩ,
về sự dâng hiến của người nghệ sĩ cho cuộc đời.
– Thông điệp: Sự bất tử của nghệ thuật.
– Chủ đề, tư tưởng, thông điệp của VB được thể hiện qua biện pháp tu từ: điệp từ, ẩn dụ.
3.4. Khái quát đặc điểm thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực và rút ra kinh
nghiệm đọc
a. Mục tiêu: Khái quát được đặc điểm của thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực và cách
đọc thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực; rút ra được một số kinh nghiệm đọc thơ có yếu tố
tượng trưng, siêu thực.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt đặc điểm của thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực và một số
lưu ý về cách đọc thể loại này.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS thể hiện trong bảng.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 5 xem lại câu trả lời cho 8 câu hỏi và điền vào bảng sau:
Thơ có yếu tố tượng trưng
Thơ có yếu tố siêu thực
Đặc điểm
Thể hiện trong Đàn
ghi ta của Lor-ca
Đặc điểm
Thể hiện trong Đàn
ghi ta của Lor-ca
Sự tương giao giữa
các giác quan (sự hoà
hợp của các ấn tượng
thị giác, thính giác,
xúc giác,...)
…
Xây dựng một thế
giới khác lạ
…
Chi tiết, hình ảnh gợi
lên những ý niệm trừu
tượng, giàu tính triết lí
…
…
Đề cao tính nhạc
…
Kết hợp sử dụng
những từ ngữ, hình
ảnh rất xa nhau,
khó liên kết với
nhau
(2) Nhóm 4 HS điền vào bảng sau:
Một số lưu ý về cách đọc VB thơ nói chung: ....................................................................
Thơ có yếu tượng trưng
Đặc điểm:
Cách đọc: ...........................
...............................................
15
Thơ có yếu tố siêu thực
Đặc điểm:
Cách đọc: ...........................
...............................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thể loại và
cách đọc (tham khảo 2 bảng sau):
(1)
Thơ có yếu tố tượng trưng
Đặc điểm
Thể hiện trong Đàn ghi ta
của Lor-ca
Sự tương giao
giữa...
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – TRẦN LÊ DUY – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Tập hai
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – TRẦN LÊ DUY – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Tập hai
MỤc lỤc
BÀI 6. TRONG THẾ GIỚI CỦA GIẤC MƠ (THƠ)....................................................4
DẠY ĐỌC.......................................................................................................................................... 4
DẠY TIẾNG VIỆT............................................................................................................................20
DẠY VIẾT ........................................................................................................................................24
DẠY NÓI VÀ NGHE .....................................................................................................................30
ÔN TẬP ...........................................................................................................................................34
BÀI 7. TRONG ÁNH ĐÈN THÀNH THỊ (TIỂU THUYẾT HIỆN ĐẠI)......................37
DẠY ĐỌC........................................................................................................................................37
DẠY TIẾNG VIỆT............................................................................................................................58
DẠY VIẾT ........................................................................................................................................61
DẠY NÓI VÀ NGHE .....................................................................................................................72
ÔN TẬP ...........................................................................................................................................75
BÀI 8. HAI TAY XÂY DỰNG MỘT SƠN HÀ (TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH VÀ VĂN BẢN
NGHỊ LUẬN) ......................................................................................................77
DẠY ĐỌC........................................................................................................................................77
DẠY TIẾNG VIỆT......................................................................................................................... 102
DẠY VIẾT ..................................................................................................................................... 104
DẠY NÓI VÀ NGHE .................................................................................................................. 111
ÔN TẬP ........................................................................................................................................ 114
BÀI 9. KHÁM PHÁ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (VĂN BẢN THÔNG TIN)................ 116
DẠY ĐỌC..................................................................................................................................... 116
DẠY TIẾNG VIỆT......................................................................................................................... 135
DẠY VIẾT ..................................................................................................................................... 138
DẠY NÓI VÀ NGHE .................................................................................................................. 146
ÔN TẬP ........................................................................................................................................ 150
3
BÀI
6
TRONG THẾ GIỚI CỦA GIẤC MƠ
(THƠ – 11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết;
Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC THƠ
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA
TỰ DO (Đọc mở rộng theo thể loại)
SAN-VA-ĐO ĐA-LI VÀ “SỰ DAI DẲNG CỦA KÍ ỨC” (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình
tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,...
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư
tưởng và cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm thơ.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
– Năng lực sáng tạo thể hiện qua việc có những kiến giải mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất
Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Yếu tố siêu thực trong thơ trữ tình.
– Hình tượng và biểu tượng.
– Cách đọc thơ có yếu tố siêu thực.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số tranh, ảnh có liên quan đến bài học, ví dụ: hình ảnh thôn Vĩ Dạ, bức tranh Sự dai
dẳng của kí ức (San-va-đo Đa-li).
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh, ảnh (nếu có).
– Giấy A1 hoặc bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
– PHT (GV có thể chuyển một số câu hỏi trong SGK thành PHT).
– Bảng biểu, sơ đồ tóm tắt đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực.
4
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ điểm của bài học.
b. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS về chủ điểm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS liệt kê trên giấy stick-note những từ khoá thể hiện suy nghĩ của
em về cụm từ “Trong thế giới của giấc mơ”.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Mỗi HS có 2 phút để thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS đọc các từ khoá đã ghi.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của
bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ học tập của phần Đọc; xác định được thể loại chính
của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc và thể loại chính của
bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc tên thể loại (bên dưới tên chủ điểm), đọc lướt tên
các VB trong chủ điểm và trả lời câu hỏi: Thể loại chính sẽ học ở bài học này và nhiệm vụ
học tập trong phần Đọc là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, sau đó giới thiệu về chủ điểm và thể
loại chính (thơ có yếu tố siêu thực) của bài học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
1.1. Yếu tố siêu thực trong thơ trữ tình
a. Mục tiêu: Kích hoạt tri thức nền về giấc mơ; bước đầu nhận biết được đặc điểm của
thơ có yếu tố siêu thực.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về giấc mơ và đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS:
(1) Kể lại một giấc mơ của mình và xem xét các hình ảnh trong giấc mơ có mối liên quan
nào với nhau hay không, sau đó giải thích thế nào là siêu thực.
(2) GV ghi hai câu thơ Bao giờ mặt nhật tan thành máu/ Và khối lòng tôi cứng tợ si (Hàn
Mặc Tử, Những giọt lệ) lên bảng, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các hình ảnh “mặt nhật, máu,
si” gợi cho bạn liên tưởng đến điều gì?
5
Hình ảnh trong câu thơ
Liên tưởng của tôi
mặt nhật
…
máu
…
si
…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 2 HS trình bày câu trả lời.
(2) 4 HS trả lời, GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, kết luận vấn đề theo định hướng sau:
(1) Dựa trên câu trả lời của HS và mục Siêu thực (SGK, tr. 5), GV làm rõ khái niệm siêu
thực: Sự kì lạ, khác thường, phá vỡ những quy luật thông thường của thực tại, gợi nhắc
những bí ẩn, phi logic của những giấc mơ và của những ám ảnh vô thức.
(2) GV giảng giải sự ám ảnh về trăng, hồn, máu trong thơ Hàn Mặc Tử để làm rõ yếu tố
siêu thực trong thơ. GV cũng có thể nêu thêm sự kết hợp giữa những hình ảnh có vẻ không
liên quan với nhau như “hơi nắng, nũng nịu, cặp môi tươi” để làm rõ yếu tố siêu thực trong
hai câu thơ sau:
Hơi nắng dịu dàng đầy nũng nịu
Sau rào khẽ liếm cặp môi tươi
(Hàn Mặc Tử, Nắng tươi)
1.2. Hình tượng và biểu tượng
a. Mục tiêu: Bước đầu phân biệt được hình tượng và biểu tượng.
b. Sản phẩm: Thông tin điền vào bảng so sánh.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc mục Hình tượng và biểu tượng (SGK, tr. 6) và điền
vào bảng sau:
Hình tượng
Biểu tượng
Khái niệm
…
…
Ví dụ (VB Tây Tiến)
…
…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, hướng dẫn HS phân biệt hai khái niệm này:
Khái niệm
6
Hình tượng
Biểu tượng
Hình ảnh, nhân vật được xây dựng
một cách sống động, sáng tạo trong
tác phẩm thể hiện quan điểm,
tư tưởng, ý đồ, tài năng của người
nghệ sĩ.
Loại hình ảnh đặc biệt, thông
qua hình thức cụ thể, trực
quan, gợi lên những tư tưởng,
triết lí có ý nghĩa sâu xa.
Ví dụ (VB Tây Tiến) Hình tượng người lính Tây Tiến.
Hình ảnh “dáng kiều thơm”
biểu tượng cho các thiếu nữ
Hà Nội thanh lịch.
2. Hoạt động đọc văn bản Đây thôn Vĩ Dạ
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm
của bản thân với nội dung của VB.
– Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS liên quan đến những hiểu biết về hồi ức.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 7).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS chia sẻ hiểu biết của mình, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, chia sẻ vai trò hồi ức trong đời sống
tình cảm của con người.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Thực hiện được kĩ năng tưởng tượng, suy luận trong quá trình đọc VB.
– Chuẩn bị thông tin cho việc trả lời các câu hỏi ở mục Sau khi đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Một HS đọc diễn cảm VB, các HS khác, trong quá trình nghe đọc,
ghi câu trả lời lên giấy stick-note và dán vào vị trí các thẻ Tưởng tượng, So sánh, Suy luận
trong VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi đã nêu trong các thẻ đọc. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS đối
với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá đúng/ sai mà tập trung đánh giá
cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng,
biểu tượng, yếu tố siêu thực
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn
ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố siêu thực.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 6 (SGK, tr. 8).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
7
(1) Nhóm 2 HS điền thông tin vào PHT để trả lời câu 1:
PHIẾU HỌC TẬP
1. Lời nói ở dòng thơ đầu tiên là lời của .................. nói với .............................................
2. Hình dung về cảnh và người thôn Vĩ:
Từ ngữ trong trang sách
.....................................
Hình ảnh trong đầu tôi
.....................................
(2) Nhóm 2 HS điền vào bảng sau (câu 2)
Cảnh sông nước mà tôi từng biết:
Cảnh sông nước trong bài thơ:
..................................................................... ......................................................................
Ý nghĩa từ “kịp” trong cảm quan của chủ thể trữ tình:
...............................................................................................................................................
(3) Nhóm 5 HS thảo luận về câu 3.
(4) Nhóm 5 HS thảo luận về câu 6.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện từng nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm trình bày câu trả lời cho các câu hỏi. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần trả lời của các nhóm, hướng dẫn HS dựa trên
định hướng tham khảo sau:
(1) Câu 1: Khổ thơ này có thể hiểu là toàn bộ lời của cô gái nói với chàng trai, nhưng
cũng có thể hiểu là chàng trai tự nói với mình (dòng thơ thứ nhất nhắc lại lời cô gái mời về
thôn Vĩ; dòng thơ thứ hai, thứ ba, thứ tư tự tưởng tượng chuyến đi thăm thôn Vĩ của mình).
Cảnh vật thôn Vĩ tươi mới, trong trẻo, sáng ngời, thể hiện qua hình ảnh nắng mới lên,
mướt, xanh như ngọc, đặc biệt là cách dùng phép so sánh rất mới mẻ: xanh như ngọc, cho
thấy sắc xanh như phát sáng. Con người thôn Vĩ phúc hậu, dịu dàng, kín đáo, thể hiện qua
hình ảnh “mặt chữ điền” khuất sau “lá trúc”.
(2) Câu 2: Gió và mây luôn đi cùng một hướng, và khi có gió thì nước cũng gợn lăn tăn.
Tuy nhiên, trong khổ thơ này, gió và mây chia lìa hai ngả, dòng nước cũng lặng im, buồn
thiu, không gợn sóng.
Từ “kịp” thể hiện lo âu, sợ hãi trước bước đi thời gian của chủ thể trữ tình. Vạn vật như
đang chia lìa, người rời xa nhau, mà thời gian của chủ thể có lẽ không còn nhiều để kịp đón
chiếc thuyền chở trăng về.
(3) Câu 3: “Khách đường xa” ở khổ thơ cuối có thể là người con gái mà chủ thể trữ tình
thương nhớ, người mà anh luôn “mơ” đến. Từ không gian “ở đây” mịt mù sương khói, chủ
thể trữ tình dõi nhìn ra không gian “đường xa”. Những hình ảnh trong khổ thơ này tràn ngập
những đường nét cụ thể bị xoá mờ (đường xa), sự cách trở đến gần như xa lạ, mất mát (nhìn
không ra), sự mịt mờ khiến con người không còn nhận ra nhau (sương khói mờ nhân ảnh),
8
cặp đại từ “anh – em” thân thương đã trở thành “khách đường xa” và đại từ “ai – ai” đầy xa
cách. Từ đó, có thể thấy, dường như sự tin tưởng, nhớ thương giữa chủ thể trữ tình và “em”
đã dần phai nhạt và trở thành nỗi lo âu về sự chia li, mất mát không thể tránh khỏi.
(4) Câu 6:
– Gió theo lối gió, mây đường mây: Thể hiện sự kết hợp giữa những hình ảnh vốn dĩ rất
khác biệt, ít khi đi liền nhau, tạo nên một không gian phi hiện thực.
– Hình ảnh vườn buổi sớm, bến sông đêm khuya và một nơi chốn “ở đây” không xác định
cả về không gian và thời gian, đặt liền nhau: Thể hiện sự kết hợp giữa những không gian, thời
gian khác xa nhau tạo nên những liên tưởng đột ngột, bất ngờ về những ám ảnh đau thương
của chủ thể trữ tình. Trong không gian “ở đây” đầy cô độc, chủ thể trữ tình hình dung bản
thân được “về chơi” ở thế giới bên ngoài, tìm lại những vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của thế giới
đó, nhưng rồi vẫn ám ảnh về sự chia lìa, mất mát và cuối cùng lại bị những nỗi đau, lo âu, sợ
hãi của bản thân kéo trở về với thế giới cô độc của riêng mình.
2.3.2. Tìm hiểu chủ đề và mối quan hệ giữa chủ để với hình thức nghệ thuật của
tác phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 4, 5, 7 (SGK, tr. 8).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 5 HS điền sơ đồ sau để trả lời cho câu 4.
Chủ thể của câu hỏi thứ nhất
.....................................
Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
.....................................
Chủ thể của câu hỏi thứ hai
.....................................
Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
.....................................
Chủ thể của câu hỏi thứ ba
.....................................
Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
.....................................
(2) Nhóm 5 HS xem lại phần trả lời cho các câu 1, 2, 3, 6, từ đó rút ra nhận xét khái quát
về sự thay đổi của ngoại cảnh và cảm xúc của chủ thể trữ tình (câu 5).
(3) Nhóm 5 HS điền thông tin vào bảng sau để trả lời câu 7:
Chủ đề
Các biện pháp nghệ thuật thể hiện chủ đề
...............................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ từ (1) (3).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 nhóm HS trình bày câu trả lời cho 2 câu hỏi. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
9
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 4: Câu hỏi thứ nhất: Câu hỏi và cũng là lời mời mọc, pha chút trách móc nhẹ
nhàng của người con gái thôn Vĩ; thể hiện tình cảm thân mật, trân trọng, quý mến.
Câu hỏi thứ hai: Câu hỏi mang cảm xúc lo âu, xót xa của chủ thể trữ tình trước sự chia
lìa, tan vỡ của vạn vật.
Câu hỏi thứ ba: Câu hỏi mang cảm xúc hoang mang, cô đơn, đầy tổn thương và mất mát
của chủ thể trữ tình trước sự xa cách của những người mình yêu thương, nhớ nhung.
(2) Câu 5: Về ngoại cảnh, sự biến đổi đột ngột từ cảnh vườn tược buổi sáng sớm, tươi
xanh, tràn đầy sức sống, đến cảnh sông nước đêm khuya lặng lẽ, hiu hắt và cuối cùng là một
không gian “ở đây” mịt mờ sương khói, không rõ ở thời điểm nào trong ngày.
Về cảm xúc của chủ thể trữ tình, sự biến đổi đột ngột từ hạnh phúc, tươi vui đến lo lắng,
bất an và cuối cùng là đau buồn, thất vọng, cô độc.
(3) Câu 7: Chủ đề của bài thơ: Vẻ đẹp của thôn Vĩ Dạ trong những hình dung đầy thương
nhớ, lo âu và đau thương của một con người mãi mãi không còn dịp trở lại.
Một số biện pháp nghệ thuật góp phần thể hiện chủ đề: câu hỏi tu từ, thủ pháp so sánh,
sự kết hợp giữa các từ ngữ, hình ảnh vốn khó kết hợp với nhau, sử dụng hình ảnh mang tính
biểu tượng,... Kết hợp với các chi tiết: Vườn thôn Vĩ đẹp một cách hư ảo với nắng hàng cau,
lá xanh và gương mặt phúc hậu của người thôn Vĩ; bến sông thôn Vĩ hư hư thực thực với
gió và mây, dòng nước lặng lẽ, hoa bắp lay và con thuyền chở đầy ánh trăng; cô gái thôn Vĩ
đẹp trong trắng, thanh khiết đến gần như xa lạ, gần như không có thực, khiến chủ thể trữ tình
càng xót xa, đau đớn về tình yêu tuyệt vọng của mình.
2.3.3. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực sáng tạo.
b. Sản phẩm: Bài tập sáng tạo: vẽ bức tranh về thôn Vĩ Dạ.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS về nhà vẽ bức tranh thôn Vĩ. Gợi ý: HS có thể vẽ cảnh thôn Vĩ
vào buổi sáng sớm (được gợi tả trong khổ thơ đầu) hoặc cảnh thôn Vĩ vào buổi tối (được
gợi tả trong khổ thứ hai) hoặc thể hiện ấn tượng chung về cảnh thôn Vĩ qua toàn bộ bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện ở nhà, sau đó đăng lên trang HT của lớp.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: HS đăng sản phẩm lên trang Google
Classroom của lớp, các HS khác và GV xem/ đọc, nhận xét dựa trên định hướng sau:
– Nội dung bức tranh: thể hiện cảnh thôn Vĩ.
– Hình thức: sự hài hoà của màu sắc, đường nét.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca
a. Mục tiêu:
– Khái quát được đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực.
– Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà: VB Đàn ghi ta của Lor-ca.
b. Sản phẩm: Khái quát của HS về đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực và kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập ở nhà: VB Đàn ghi ta của Lor-ca.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
10
(1) Nhóm 2 đọc lại tri thức đọc hiểu về Yếu tố siêu thực trong thơ trữ tình (SGK, tr. 5) xem
lại câu trả lời cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và điền vào bảng sau:
Đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực
Thể hiện trong văn bản Đây thôn Vĩ Dạ
Xây dựng một thế giới khác lạ
…
Kết hợp sử dụng những từ ngữ, hình ảnh rất
xa nhau, khó liên kết với nhau
…
(2) Cá nhân HS:
– Tìm thông tin về cây đàn ghi ta, đất nước Tây Ban Nha (trang phục áo choàng đỏ của
các dũng sĩ trong lễ hội đấu bò, chế độ độc tài Phrăng-cô,...), nhà thơ Lor-ca.
– Đọc VB Đàn ghi ta của Lor-ca.
– Trả lời các câu hỏi trong các mục Trước khi đọc và Đọc VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp.
(2) Cá nhân HS thực hiện ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: (1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực qua
VB Đây thôn Vĩ Dạ dựa vào các gợi ý sau:
Đặc điểm của thơ có
yếu tố siêu thực
Thể hiện trong văn bản Đây thôn Vĩ Dạ
Xây dựng một thế giới
Thế giới của ảo ảnh, bến sông trăng, mịt mờ sương khói.
khác lạ
– Gió theo lối gió, mây đường mây
Kết hợp sử dụng những
– Thuyền chở trăng
từ ngữ, hình ảnh rất xa
nhau, khó liên kết với Sự kết hợp của những hình ảnh xa nhau tạo liên tưởng bất ngờ:
Hình ảnh vườn buổi sớm, bến sông đêm khuya và một nơi chốn
nhau
“ở đây” không xác định.
(2) HS báo cáo sản phẩm trong tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được tri thức nền; trình bày được kết quả chuẩn bị cho việc đọc
hiểu VB đã thực hiện ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu hỏi trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trao đổi trong nhóm về câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 9).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
11
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS chia sẻ ý kiến của bản thân.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS, nhấn mạnh một số thông tin cơ bản về
Lor-ca dựa vào cước chú số 2 (SGK, tr. 9).
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong các thẻ đọc Tưởng tượng, Theo dõi.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: 1 – 2 HS đọc diễn cảm VB, các HS khác nghe bạn đọc và ghi câu trả
lời cho thẻ đọc Tưởng tượng, đánh dấu các từ ngữ trong VB để trả lời cho các thẻ Theo dõi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB, sau đó, chia sẻ câu trả lời cho 3 câu hỏi ở các thẻ
đọc Tưởng tượng, Theo dõi.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS chia sẻ câu trả lời cho 3 câu hỏi ở các thẻ.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc diễn cảm của HS về: tốc độ đọc; mức độ to, rõ, trôi chảy,
lưu loát, ngừng, nghỉ hợp lí, thể hiện cảm xúc của người viết đối với Lor-ca; nhận xét về thái
độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ HT ở nhà của HS.
(2) GV nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng theo dõi, tưởng tượng.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng,
biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn
ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK/ tr. 10 – 11).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 5 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 1:
– Nhóm 2 HS nhận xét về số câu, độ dài, ngắn của khổ thơ/ dòng thơ.
– Nhóm 5 HS vẽ sơ đồ bố cục, từ đó, xác định mạch cảm xúc của tác giả thể hiện trong
bài thơ.
(2) Câu 2: Nhóm 2 HS điền vào phiếu sau:
PHIẾU TỪ NGỮ, HÌNH ẢNH
Từ ngữ, hình ảnh gợi tả hình tượng
nhà thơ Lor-ca
Nét độc đáo của từ ngữ, hình ảnh
Khổ 1
……………………………………
………………………………..
Khổ 2
……………………………………
…………………………………
(3) Câu 3: HS đọc lại định nghĩa về biểu tượng trong phần Tri thức Ngữ văn và điền vào
sơ đồ sau:
12
Biểu tượng
.....................................
Ý nghĩa
.....................................
(4) Câu 4: Nhóm 2 HS thảo luận về tác dụng của việc lặp lại âm thanh tiếng đàn “li-la
li-la li-la”.
(5) Câu 5: Nhóm 2 HS nhận xét về nhạc điệu của khổ thơ thứ hai, thứ ba và tìm các yếu
tố tạo nên nhạc điệu ấy.
(6) Câu 6: HS viết một vài câu, trình bày cảm nhận của mình về hình tượng nhà thơ Lor-ca,
sau đó chia sẻ trong với các bạn trong lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 1:
a. Các dòng thơ không có dấu câu, dòng thơ, khổ thơ có độ dài, ngắn khác nhau.
b.
Phần 1: (6 dòng đầu)
Hình ảnh người nghệ sĩ tự do, cô độc trong bối cảnh
không gian rộng lớn.
Phần 2: (16 dòng tiếp theo)
Hình ảnh Lor-ca bị hạ sát và niềm xót xa, tiếc thương
của tác giả.
Phần 3: (phần còn lại)
Hình ảnh bất tử của Lor-ca.
Mạch cảm xúc của bài
thơ được triển khai từ sự
cảm thương với người
nghệ sĩ đơn độc đến sự
xót xa, tiếc thương của
tác giả đối với cái chết
của Lor-ca và niềm tin
vào sự bất tử của ông.
(2) Câu 2:
Từ ngữ, hình ảnh gợi tả hình
tượng nhà thơ Lor-ca
Nét độc đáo của từ ngữ, hình ảnh
Khổ 1
áo choàng đỏ gắt
lang thang về miền đơn độc
trên yên ngựa mỏi mòn
…
Vừa gợi tả hình ảnh dũng mãnh của Lor-ca
trong chiếc áo choàng đỏ của các dũng sĩ đấu
bò, vừa gợi tả hình ảnh người nghệ sĩ tự do, cô
độc trong không gian rộng lớn.
Khổ 2
áo choàng bê bết đỏ
chàng đi như người mộng du
…
Gợi tả nỗi xót xa, tiếc thương của tác giả đối
với cái chết của Lor-ca, đồng thời gợi lên hình
ảnh bi tráng của người nghệ sĩ.
Điểm chung của những hình ảnh, từ ngữ trong hai khổ thơ là sự kết hợp của những từ
ngữ, hình ảnh rất xa nhau, thông thường khó liên kết với nhau (yếu tố siêu thực), đồng thời
thể hiện sự tương giao giữa các giác quan thính giác – thị giác: tiếng đàn – bọt nước (yếu
tố tượng trưng).
13
(3) Câu 3:
– Áo choàng đỏ gắt: Biểu tượng cho người dũng sĩ đấu bò, cũng là biểu tượng cho người
nghệ sĩ Lor-ca trong cuộc đấu tranh cho khát vọng dân chủ, cho những cách tân trong nghệ
thuật.
– Tiếng ghi ta nâu, tiếng ghi ta xanh lá, tiếng ghi ta tròn bọt nước, chiếc ghi ta màu bạc:
Biểu tượng cho những cách tân trong nghệ thuật của Lor-ca.
– Hành động ném lá bùa vào xoáy nước, ném trái tim vào lặng yên: Biểu tượng cho sự hi
sinh vì nghệ thuật của người nghệ sĩ, đồng thời cũng có thể là biểu tượng của sự giải thoát
cho Lor-ca khỏi những đau khổ của trần gian.
(4) Câu 4: Việc lặp lại âm thanh tiếng đàn “li-la li-la li-la” có tác dụng gợi tả âm thanh
vang mãi, không dứt của chùm hợp âm tiếng đàn ghi ta, đồng thời gợi tả sự bất tử của Lor-ca
và nghệ thuật của ông.
(5) Câu 5: Các dòng thơ được viết theo lối vắt dòng, câu thơ dài, ngắn khác nhau. Khổ
thơ thứ hai gần như không có vần (chỉ có 2/6 dòng dùng vần thông (ngao – hoang), nhạc điệu
có phần trúc trắc, gợi tả sự kinh hoàng khi Lor-ca bị bắn). Khổ thơ thứ ba sử dụng điệp ngữ
(tiếng ghi ta) và cách gieo vần chân (ấy – mấy), nhạc điệu có phần du dương, vang xa, gợi tả
sự trường tồn của nghệ thuật của Lor-ca.
(6) Câu 6: Đây là câu hỏi mở, HS trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân.
3.3.2. Tìm hiểu chủ đề và mối quan hệ giữa chủ đề với hình thức nghệ thuật của tác phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 7, 8 (SGK, tr. 11).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Câu 7: HS xem lại phần trả lời cho câu 1, sau đó dùng kĩ thuật khăn trải bàn để trả
lời câu hỏi 7.
(2) Câu 8: Nhóm 5 HS điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP
CHỦ ĐỀ, TƯ TƯỞNG, THÔNG ĐIỆP CỦA VĂN BẢN
Khái niệm
Bài thơ Đàn ghi ta
của Lor-ca
Chủ đề
là vấn đề chính mà VB nêu lên qua
một hiện tượng đời sống
……………………
Tư tưởng
là sự nhận thức, lí giải và thái độ
của tác giả đối với toàn bộ nội dung
……………………
Thông
điệp
là ý tưởng quan trọng nhất, là bài
học, cách ứng xử mà tác giả muốn
gửi đến người đọc
……………………
Biện pháp tu từ
………………
………………
………………
………………
………………
………………
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ sung.
14
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận dựa trên
gợi ý sau:
(1) Câu 7: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng xót thương, tiếc nuối cho cái chết
của Lor-ca nói riêng, của người nghệ sĩ trên hành trình đấu tranh cho tự do, cho sự sáng tạo
nghệ thuật, đồng thời là sự ngợi ca, tôn vinh sự bất tử của nghệ thuật.
(2) Câu 8:
– Chủ đề bài thơ: Niềm tiếc thương, xót xa của nhà thơ Thanh Thảo đối với cái chết của
Lor-ca, niềm tin vào sự bất diệt của Lor-ca nói riêng, nghệ thuật nói chung.
– Tư tưởng của bài thơ: Sự nhận thức của Thanh Thảo về số phận bi kịch của người nghệ sĩ,
về sự dâng hiến của người nghệ sĩ cho cuộc đời.
– Thông điệp: Sự bất tử của nghệ thuật.
– Chủ đề, tư tưởng, thông điệp của VB được thể hiện qua biện pháp tu từ: điệp từ, ẩn dụ.
3.4. Khái quát đặc điểm thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực và rút ra kinh
nghiệm đọc
a. Mục tiêu: Khái quát được đặc điểm của thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực và cách
đọc thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực; rút ra được một số kinh nghiệm đọc thơ có yếu tố
tượng trưng, siêu thực.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt đặc điểm của thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực và một số
lưu ý về cách đọc thể loại này.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS thể hiện trong bảng.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 5 xem lại câu trả lời cho 8 câu hỏi và điền vào bảng sau:
Thơ có yếu tố tượng trưng
Thơ có yếu tố siêu thực
Đặc điểm
Thể hiện trong Đàn
ghi ta của Lor-ca
Đặc điểm
Thể hiện trong Đàn
ghi ta của Lor-ca
Sự tương giao giữa
các giác quan (sự hoà
hợp của các ấn tượng
thị giác, thính giác,
xúc giác,...)
…
Xây dựng một thế
giới khác lạ
…
Chi tiết, hình ảnh gợi
lên những ý niệm trừu
tượng, giàu tính triết lí
…
…
Đề cao tính nhạc
…
Kết hợp sử dụng
những từ ngữ, hình
ảnh rất xa nhau,
khó liên kết với
nhau
(2) Nhóm 4 HS điền vào bảng sau:
Một số lưu ý về cách đọc VB thơ nói chung: ....................................................................
Thơ có yếu tượng trưng
Đặc điểm:
Cách đọc: ...........................
...............................................
15
Thơ có yếu tố siêu thực
Đặc điểm:
Cách đọc: ...........................
...............................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thể loại và
cách đọc (tham khảo 2 bảng sau):
(1)
Thơ có yếu tố tượng trưng
Đặc điểm
Thể hiện trong Đàn ghi ta
của Lor-ca
Sự tương giao
giữa...
 





